0939 07 2345 - 028 6682 3286 Congtyluatnguyentam@gmail.com

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHIA THỪA KẾ THEO DI CHÚC THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

Ngày đăng Ngày 18
5/2026

Trong đời sống thực tế, tranh chấp thừa kế là một trong những loại tranh chấp dân sự diễn ra phổ biến và phức tạp nhất hiện nay. Đặc biệt, đối với các trường hợp người chết có để lại di chúc nhưng di chúc không rõ ràng, không hợp pháp hoặc việc phân chia di sản không đúng quy định pháp luật thì rất dễ phát sinh mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình.

Nhiều trường hợp người lập di chúc cho rằng chỉ cần viết tay hoặc thể hiện ý chí bằng lời nói là đủ để tài sản được phân chia theo mong muốn của mình. Tuy nhiên, trên thực tế, để di chúc có hiệu lực pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền công nhận thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan đến chia thừa kế theo di chúc, điều kiện để di chúc hợp pháp, nguyên tắc phân chia di sản và những vấn đề thường phát sinh trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế.

1. Thừa kế theo di chúc là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Hiểu một cách đơn giản, thừa kế theo di chúc là việc tài sản của người chết được chuyển giao cho những người được chỉ định trong di chúc theo đúng ý chí của người để lại tài sản.

Di sản thừa kế có thể bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Nhà ở, công trình xây dựng;
  • Tiền;
  • Vàng;
  • Xe ô tô, xe máy;
  • Cổ phần, cổ phiếu;
  • Tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết.

Pháp luật Việt Nam tôn trọng quyền định đoạt tài sản của cá nhân. Vì vậy, người lập di chúc có toàn quyền quyết định:

  • Ai là người được hưởng di sản;
  • Mỗi người được hưởng bao nhiêu;
  • Người nào không được hưởng tài sản;
  • Tài sản nào dùng để thờ cúng;
  • Tài sản nào dùng để di tặng;
  • Người thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ gì.

Ví dụ:

Ông A có 03 người con nhưng trong di chúc ông chỉ để lại nhà đất cho người con út là anh B vì anh B là người trực tiếp chăm sóc ông trong nhiều năm cuối đời. Trường hợp di chúc hợp pháp thì việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo đúng nội dung di chúc của ông A.

2. Điều kiện để di chúc hợp pháp

Đây là vấn đề quan trọng nhất trong các vụ tranh chấp thừa kế hiện nay. Trên thực tế, rất nhiều di chúc bị Tòa án tuyên vô hiệu do không đáp ứng điều kiện luật định.

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, một di chúc hợp pháp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

2.1. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt

Tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải:

  • Nhận thức được hành vi của mình;
  • Làm chủ được ý chí;
  • Không bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức;
  • Không bị người khác lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Đây là căn cứ thường xuyên phát sinh tranh chấp trong thực tế.

Nhiều vụ việc, sau khi người chết qua đời, các đồng thừa kế cho rằng:

  • Người lập di chúc đã già yếu;
  • Không còn minh mẫn;
  • Bị bệnh nặng;
  • Bị người khác tác động tâm lý;
  • Không tự nguyện lập di chúc.

Khi đó, Tòa án sẽ xem xét:

  • Hồ sơ bệnh án;
  • Lời khai của người làm chứng;
  • Video, ghi âm;
  • Quá trình sinh hoạt thực tế của người lập di chúc;
  • Thời điểm công chứng, chứng thực di chúc.

Ví dụ:

Người cha lập di chúc trong thời gian điều trị đột quỵ, không thể nói chuyện bình thường và không nhận biết người thân. Trong trường hợp có căn cứ chứng minh người lập di chúc không còn khả năng nhận thức thì di chúc có thể bị tuyên vô hiệu.

2.2. Nội dung di chúc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội

Di chúc không được chứa nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Ví dụ:

  • Để lại tài sản với điều kiện người thừa kế phải thực hiện hành vi trái pháp luật;
  • Ép buộc người thừa kế ly hôn mới được nhận tài sản;
  • Định đoạt tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình.

Ngoài ra, người lập di chúc chỉ được định đoạt đối với phần tài sản thuộc sở hữu của mình.

Ví dụ:Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng người chồng tự ý lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho con riêng. Khi đó, phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người vợ sẽ không có hiệu lực định đoạt.

2.3. Hình thức di chúc phải đúng quy định pháp luật

a) Di chúc bằng miệng

Theo quy định của Bộ luật Dân sự di chúc phải được lập thành văn bản, người để lại di chúc chỉ được lập di chúc miệng khi rơi vào các hoàn cảnh như tai nạn, bị cái chết đe dọa,... mà không thể lập di chúc bằng văn bản nhưng có nguyện vọng để lại di sản cho những người thừa kế. Cụ thể Điều 627 và Điều 629 quy định “nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”, “1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.”

Tuy nhiên “Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”

Để di chúc bằng miệng có hiệu lực thì di chúc bằng miệng phải đáp lứng điều kiện “Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng”

b) Di chúc bằng văn bản
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

- Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc tại UBND cấp xã hoặc yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc

Cơ quan có thẩm quyền không được công chứng, chứng thực đối với các đối tượng:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  • Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

- Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

  • Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
  • Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
  • Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

3. Người nào không được làm chứng cho việc lập di chúc?

Theo quy định pháp luật, những người sau đây không được làm chứng cho việc lập di chúc:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
  • Người chưa thành niên;
  • Người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Nếu người làm chứng thuộc các trường hợp trên thì di chúc có thể bị vô hiệu.

4. Nguyên tắc chia di sản theo di chúc

Khi di chúc hợp pháp có hiệu lực, việc chia di sản sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc.

Tuy nhiên, việc phân chia vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc của pháp luật dân sự.

4.1. Tôn trọng ý chí của người lập di chúc

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất.

Người được chỉ định trong di chúc sẽ được nhận tài sản đúng theo nội dung mà người chết để lại.

Ví dụ:

  • Con cả được hưởng nhà;
  • Con út được hưởng đất;
  • Cháu nội được hưởng tiền tiết kiệm;
  • Một phần tài sản dùng để thờ cúng.

Tòa án và các đồng thừa kế phải ưu tiên thực hiện đúng ý chí của người để lại di sản nếu di chúc hợp pháp.

4.2. Chỉ chia trong phạm vi di sản của người chết

Di sản chỉ bao gồm:

  • Tài sản riêng của người chết;
  • Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung.

Đây là điểm thường xuyên phát sinh tranh chấp.

Ví dụ: Nhà đất đứng tên vợ chồng nhưng người chồng lập di chúc để lại toàn bộ cho con riêng. Khi giải quyết tranh chấp, Tòa án sẽ xác định:

  • 1/2 tài sản thuộc người vợ;
  • 1/2 còn lại mới là di sản thừa kế của người chồng.

4.3. Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, một số người vẫn được hưởng di sản dù không được chỉ định trong di chúc hoặc bị truất quyền hưởng di sản.

Bao gồm:

  • Cha, mẹ;
  • Vợ hoặc chồng;
  • Con chưa thành niên;
  • Con thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Những người này được hưởng ít nhất bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

Ví dụ: Ông A lập di chúc để toàn bộ tài sản cho con trai lớn và không cho người vợ hưởng. Tuy nhiên, nếu người vợ thuộc trường hợp được bảo vệ theo Điều 644 thì vẫn có quyền yêu cầu hưởng phần di sản bắt buộc.

Đây là quy định nhằm bảo đảm quyền lợi tối thiểu của những người thân thích phụ thuộc vào người chết.

5. Khi nào có di chúc nhưng vẫn chia theo pháp luật?

Nhiều người hiểu nhầm rằng chỉ cần có di chúc thì chắc chắn tài sản sẽ được chia theo di chúc. Tuy nhiên, pháp luật vẫn quy định nhiều trường hợp phải áp dụng thừa kế theo pháp luật dù tồn tại di chúc.

Các trường hợp phổ biến gồm:

5.1. Di chúc không hợp pháp

Đây là trường hợp phổ biến nhất.

Ví dụ:

  • Người lập di chúc không minh mẫn;
  • Di chúc bị giả mạo;
  • Bị ép buộc ký;
  • Không đúng hình thức luật định.

Khi đó, toàn bộ di sản sẽ được chia theo hàng thừa kế theo pháp luật.

5.2. Người được chỉ định hưởng di sản chết trước

Nếu người được hưởng thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc thì phần di sản đó không còn hiệu lực.

Ví dụ: Người cha lập di chúc cho con trai cả hưởng đất nhưng người con trai đã chết trước cha. Khi đó, phần tài sản này có thể được chia theo pháp luật.

5.3. Người thừa kế từ chối nhận di sản

Người được chỉ định trong di chúc có quyền từ chối nhận tài sản.

Khi đó, phần di sản từ chối có thể được chia theo quy định pháp luật hoặc theo nội dung dự phòng trong di chúc.

5.4. Di chúc không định đoạt hết tài sản

Nhiều trường hợp người lập di chúc chỉ ghi nhận một phần tài sản.

Ví dụ: Chỉ ghi để lại nhà đất nhưng không đề cập tiền tiết kiệm hoặc cổ phần công ty.

Khi đó:

  • Phần tài sản có trong di chúc sẽ chia theo di chúc;
  • Phần còn lại sẽ chia theo pháp luật.

6. Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm;
  • Đối với động sản là 10 năm,

kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hiệu này, người thừa kế có thể mất quyền yêu cầu chia tài sản.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp vẫn có thể phát sinh tranh chấp về:

  • Xác nhận quyền thừa kế;
  • Tranh chấp quyền sở hữu tài sản;
  • Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do đó, cần đánh giá cụ thể từng vụ việc.

7. Những tranh chấp thường gặp trong thực tiễn

Các tranh chấp thừa kế theo di chúc hiện nay thường tập trung vào:

  • Tranh chấp hiệu lực di chúc;
  • Giả mạo chữ ký;
  • Giả mạo chữ viết;
  • Người lập di chúc không minh mẫn;
  • Tài sản chung – tài sản riêng;
  • Tranh chấp phần di sản bắt buộc;
  • Nhiều bản di chúc khác nhau;
  • Tẩy xóa, sửa chữa nội dung di chúc;
  • Tranh chấp người trực tiếp quản lý di sản.

Đây là loại tranh chấp thường kéo dài, phức tạp và ảnh hưởng lớn đến quan hệ gia đình.

8. Những lưu ý quan trọng khi lập di chúc

Để hạn chế tranh chấp về sau, người lập di chúc nên:

  • Lập di chúc bằng văn bản;
  • Nên công chứng hoặc chứng thực;
  • Ghi rõ thông tin người hưởng thừa kế;
  • Mô tả cụ thể tài sản;
  • Xác định rõ phần tài sản từng người được hưởng;
  • Có người làm chứng hợp lệ;
  • Kiểm tra tính pháp lý của tài sản trước khi lập di chúc;
  • Nên có hồ sơ y tế chứng minh minh mẫn nếu tuổi cao hoặc bệnh nặng.

Ngoài ra, nên cập nhật di chúc khi:

  • Có tài sản mới;
  • Thay đổi tình trạng hôn nhân;
  • Người thừa kế chết;
  • Phát sinh mâu thuẫn gia đình;
  • Có thay đổi ý chí định đoạt tài sản.

9. Kết luận

Thừa kế theo di chúc là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền tự định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Tuy nhiên, để di chúc có giá trị pháp lý và hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh, người lập di chúc cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về chủ thể, nội dung và hình thức của di chúc.

Trong thực tiễn, tranh chấp thừa kế thường liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp như hiệu lực di chúc, tài sản chung – riêng, người thừa kế bắt buộc hoặc xác định phạm vi di sản. Vì vậy, khi có nhu cầu lập di chúc hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế, người dân nên tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả nhất.

Bài viết liên quan

Liên hệ với chúng tôi

  • 0939 07 2345 - 028 6682 3286
  • Congtyluatnguyentam@gmail.com
  • Số 37 đường Tân Thới Hiệp 09 (Đối diện TAND Quận 12), phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

Bài viết gần đây

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHIA THỪA KẾ THEO DI CHÚC THEO...

PHÁP LUẬT VỀ CHIA THỪA KẾ THEO DI CHÚC

Quy định chung về khai nhận di sản của người đã...

Trong thực tiễn đời sống, việc chuyển giao tài sản của...

Quy định pháp luật về chứng cứ trong vụ án dân sự

Chứng cứ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết vụ...

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ HỘ KINH DOANH – ĐỌC KỸ...

Bạn đang chuẩn bị ngừng hoạt động hộ kinh doanh? Bạn băn...

⚠️ CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ – BỊ PHẠT THẾ NÀO VÀ...

CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ...

TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT...

Thủ tục tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự bao gồm...

Đăng ký nhận bản tin