1. Di sản thừa kế là gì?
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế được quy định như sau:
"Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác."
Như vậy, di sản thừa kế có thể bao gồm:
Di sản có thể là động sản hoặc bất động sản, miễn là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết.
2. Thời điểm và địa điểm mở thừa kế
Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015:
"Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết."
Đồng thời:
"Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản."
Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc:
3. Người thừa kế theo quy định pháp luật
Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế phải đáp ứng điều kiện:
"Người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết."
Ngoài cá nhân, pháp nhân cũng có thể là người thừa kế nếu còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.
4. Các hình thức thừa kế
Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, có hai hình thức thừa kế:
4.1.Thừa kế theo di chúc
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015:
"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."
Nếu di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo nội dung di chúc.
Điều kiện để di chúc hợp pháp được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, gồm:
4.2. Thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp:
5. Hàng thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, các hàng thừa kế được xác định như sau:
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Hàng thừa kế thứ ba
Theo quy định pháp luật:
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế trước.
6. Khai nhận di sản thừa kế là gì?
Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục pháp lý nhằm xác nhận quyền hưởng di sản của người thừa kế đối với tài sản do người đã chết để lại.
Thủ tục này thường được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.
Theo Điều 58 Luật Công chứng 2014, công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện khi:
Trong trường hợp nhiều người thừa kế và muốn chia tài sản cụ thể thì phải lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
7. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế
Theo quy định của pháp luật công chứng, hồ sơ khai nhận di sản thường bao gồm:
Trong một số trường hợp, tổ chức công chứng có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ khác để xác minh.
8. Trình tự, thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam
Việc khai nhận di sản thừa kế thường được thực hiện tại tổ chức hành nghề công Trình tự thực hiện cơ bản gồm các bước sau:
8. 1. Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản
Người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, bao gồm:
Giấy tờ về người để lại di sản
Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế
Giấy tờ về tài sản để lại
Giấy tờ nhân thân của người thừa kế
Trong trường hợp thừa kế theo di chúc thì phải cung cấp di chúc hợp pháp.
8.2. Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
Người thừa kế nộp hồ sơ tại:
Theo Điều 42 Luật Công chứng 2014, công chứng viên sẽ:
8.3. Niêm yết việc thụ lý khai nhận di sản
Theo Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, tổ chức công chứng phải thực hiện:
Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Việc niêm yết được thực hiện tại:
Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì niêm yết tại:
Thời gian niêm yết: 15 ngày.
Mục đích của việc niêm yết là:
8.4. Lập và công chứng văn bản khai nhận di sản
Sau khi hết thời gian niêm yết:
Nội dung văn bản khai nhận di sản thường bao gồm:
Sau khi đọc lại nội dung:
Văn bản này có giá trị pháp lý chứng minh quyền hưởng di sản của người thừa kế.
8.5. Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tài sản
Sau khi văn bản khai nhận di sản được công chứng, người thừa kế phải thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ:
Đối với nhà đất
Thực hiện thủ tục sang tên tại:
Đối với tài sản khác
Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, người thừa kế chính thức trở thành chủ sở hữu hợp pháp của tài sản.
9. Một số lưu ý khi khai nhận di sản
Trong quá trình thực hiện thủ tục khai nhận di sản, cần lưu ý:
Trong thực tiễn đời sống, việc chuyển giao tài sản của...
Chứng cứ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết vụ...
Bạn đang chuẩn bị ngừng hoạt động hộ kinh doanh? Bạn băn...
CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ...
Thủ tục tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự bao gồm...
TÌNH HUỐNG KHÁCH HÀNG: Anh A (1972) và chị B (1976) là vợ chồng...