0939 07 2345 - 028 6682 3286 Congtyluatnguyentam@gmail.com

Quy định chung về khai nhận di sản của người đã chết theo pháp luật Việt Nam

Ngày đăng Ngày 21
3/2026

1. Di sản thừa kế là gì?

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế được quy định như sau:

"Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác."

Như vậy, di sản thừa kế có thể bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
  • Tiền, vàng, tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm;
  • Cổ phần, cổ phiếu;
  • Quyền tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Di sản có thể là động sản hoặc bất động sản, miễn là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết.

2. Thời điểm và địa điểm mở thừa kế

Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015:

"Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết."

Đồng thời:

"Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản."

Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc:

  • Xác định người thừa kế;
  • Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp;
  • Xác định nơi thực hiện thủ tục khai nhận di sản.

3. Người thừa kế theo quy định pháp luật

Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế phải đáp ứng điều kiện:

"Người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết."

Ngoài cá nhân, pháp nhân cũng có thể là người thừa kế nếu còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

4. Các hình thức thừa kế

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, có hai hình thức thừa kế:

4.1.Thừa kế theo di chúc

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015:

"Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."

Nếu di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo nội dung di chúc.

Điều kiện để di chúc hợp pháp được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, gồm:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt;
  • Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung và hình thức di chúc không trái pháp luật.

4.2. Thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Người được chỉ định thừa kế từ chối nhận di sản;
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

5. Hàng thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, các hàng thừa kế được xác định như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi.

Hàng thừa kế thứ hai

  • Ông bà nội, ông bà ngoại;
  • Anh, chị, em ruột;
  • Cháu ruột gọi người chết là ông bà.

Hàng thừa kế thứ ba

  • Cụ nội, cụ ngoại;
  • Bác, chú, cậu, cô, dì ruột;
  • Cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì.

Theo quy định pháp luật:

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế trước.

6. Khai nhận di sản thừa kế là gì?

Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục pháp lý nhằm xác nhận quyền hưởng di sản của người thừa kế đối với tài sản do người đã chết để lại.

Thủ tục này thường được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.

Theo Điều 58 Luật Công chứng 2014, công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện khi:

  • Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật; hoặc
  • Những người thừa kế thỏa thuận không phân chia di sản.

Trong trường hợp nhiều người thừa kế và muốn chia tài sản cụ thể thì phải lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

7. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

Theo quy định của pháp luật công chứng, hồ sơ khai nhận di sản thường bao gồm:

  1. Phiếu yêu cầu công chứng;
  2. Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  3. Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người chết;
  4. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản;
  5. Di chúc (nếu có);
  6. Giấy tờ tùy thân của người thừa kế.

Trong một số trường hợp, tổ chức công chứng có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ khác để xác minh.

8. Trình tự, thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật Việt Nam

Việc khai nhận di sản thừa kế thường được thực hiện tại tổ chức hành nghề công Trình tự thực hiện cơ bản gồm các bước sau:

8. 1. Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản

Người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014, bao gồm:

Giấy tờ về người để lại di sản

  • Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử;
  • Giấy tờ xác nhận nơi cư trú cuối cùng của người chết (nếu cần).

Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Các giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản.

Giấy tờ về tài sản để lại

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
  • Sổ tiết kiệm, giấy tờ xe, cổ phần, cổ phiếu;
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Giấy tờ nhân thân của người thừa kế

  • CCCD/CMND/hộ chiếu;
  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú.

Trong trường hợp thừa kế theo di chúc thì phải cung cấp di chúc hợp pháp.

8.2. Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng

Người thừa kế nộp hồ sơ tại:

  • Văn phòng công chứng

Theo Điều 42 Luật Công chứng 2014, công chứng viên sẽ:

  • Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ;
  • Xác minh thông tin nếu cần thiết;
  • Hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ.

8.3. Niêm yết việc thụ lý khai nhận di sản

Theo Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, tổ chức công chứng phải thực hiện:

Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Việc niêm yết được thực hiện tại:

  • UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản

Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì niêm yết tại:

  • UBND cấp xã nơi có bất động sản

Thời gian niêm yết: 15 ngày.

Mục đích của việc niêm yết là:

  • Thông báo công khai việc khai nhận di sản;
  • Phòng ngừa tranh chấp thừa kế;
  • Tạo điều kiện cho người có quyền lợi liên quan phản ánh nếu có.

8.4. Lập và công chứng văn bản khai nhận di sản

Sau khi hết thời gian niêm yết:

  • Nếu không có khiếu nại hoặc tranh chấp, công chứng viên tiến hành lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2014.

Nội dung văn bản khai nhận di sản thường bao gồm:

  • Thông tin người để lại di sản;
  • Thông tin người thừa kế;
  • Căn cứ thừa kế (di chúc hoặc pháp luật);
  • Danh mục di sản thừa kế;
  • Cam kết của người thừa kế.

Sau khi đọc lại nội dung:

  • Người thừa kế ký vào văn bản;
  • Công chứng viên ký và đóng dấu.

Văn bản này có giá trị pháp lý chứng minh quyền hưởng di sản của người thừa kế.

8.5. Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tài sản

Sau khi văn bản khai nhận di sản được công chứng, người thừa kế phải thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ:

Đối với nhà đất

Thực hiện thủ tục sang tên tại:

  • Văn phòng đăng ký đất đai

Đối với tài sản khác

  • Xe ô tô, xe máy: đăng ký tại cơ quan công an;
  • Tài khoản ngân hàng: thực hiện thủ tục tại ngân hàng;
  • Cổ phần, cổ phiếu: thực hiện thủ tục tại doanh nghiệp hoặc công ty chứng khoán.

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, người thừa kế chính thức trở thành chủ sở hữu hợp pháp của tài sản.

9. Một số lưu ý khi khai nhận di sản

Trong quá trình thực hiện thủ tục khai nhận di sản, cần lưu ý:

  • Việc khai nhận chỉ thực hiện khi không có tranh chấp thừa kế;
  • Nếu có tranh chấp, vụ việc sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền;
  • Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015.

Bài viết liên quan

Liên hệ với chúng tôi

  • 0939 07 2345 - 028 6682 3286
  • Congtyluatnguyentam@gmail.com
  • Số 37 đường Tân Thới Hiệp 09 (Đối diện TAND Quận 12), phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

Bài viết gần đây

Quy định chung về khai nhận di sản của người đã...

Trong thực tiễn đời sống, việc chuyển giao tài sản của...

Quy định pháp luật về chứng cứ trong vụ án dân sự

Chứng cứ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết vụ...

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ HỘ KINH DOANH – ĐỌC KỸ...

Bạn đang chuẩn bị ngừng hoạt động hộ kinh doanh? Bạn băn...

⚠️ CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ – BỊ PHẠT THẾ NÀO VÀ...

CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ...

TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT...

Thủ tục tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự bao gồm...

⚖️ TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC PHÉP MANG THAI HỘ THEO QUY...

TÌNH HUỐNG KHÁCH HÀNG: Anh A (1972) và chị B (1976) là vợ chồng...

Đăng ký nhận bản tin