0939 07 2345 - 028 6682 3286 Congtyluatnguyentam@gmail.com

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN

Ngày đăng Ngày 31
1/2026

       Trong các giao dịch dân sự, để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ các bên thường áp dụng các biện pháp bảo đảm như: đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo lãnh, bảo lưu quyền sở hữu, tín chấp,… Trong số đó biện pháp cầm cố tài sản cũng được sử dụng một cách phổ biến. Qua bài viết này, chúng tôi xin cung cấp một số quy định của pháp luật có liên quan để quý bạn đọc hiểu thêm và áp dụng nhằm bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

       Quy định về cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

       Quyền của bên cầm cố (được quy định tại Điều 312 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
  • Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
  • Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.
  • Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

       Nghĩa vụ của bên cầm cố (được quy định tại Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thỏa thuận.
  • Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.
  • Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

       Quyền của bên nhận cầm cố (được quy định tại Điều 314 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.
  • Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thỏa thuận.
  • Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

       Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố (được quy định tại Điều 313 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.
  • Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
  • Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

       Hiệu lực của biện pháp cầm cố tài sản (được quy định tại Điều 310 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
  • Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

       Chấm dứt cầm cố tài sản (được quy định tại Điều 315 Bộ luật Dân sự năm 2015):

  • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
  • Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Tài sản cầm cố đã được xử lý.
  • Theo thỏa thuận của các bên.

       Trả lại tài sản cầm cố (được quy định tại Điều 316 Bộ luật Dân sự năm 2015):

Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

       Phân biệt cầm cố tài sản với một số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác:

       Cầm cố tài sản là việc chuyển giao tài sản (thường là động sản) cho bên nhận cầm cố nắm giữ để bảo đảm nghĩa vụ. Điểm khác biệt cốt lõi là sự chuyển giao tài sản (cầm cố) trái ngược với thế chấp (bên vay giữ tài sản) hoặc bảo lãnh (bên thứ ba cam kết). Cầm cố buộc phải có sự chiếm giữ thực tế tài sản. 

       Dưới đây là bảng phân biệt cầm cố với các hình thức bảo đảm chính:

Biện pháp/Tiêu chí Cầm cố tài sản Thế chấp tài sản Cầm giữ tài sản Bảo lãnh
Chuyển giao tài sản

 

(Giao cho bên nhận cầm cố)

Không 

(Bên thế chấp giữ)

 

(Đang nắm giữ hợp pháp)

Không 

(Dùng uy tín/tài sản thứ 3)

Đối tượng Động sản, giấy tờ có giá Bất động sản, động sản, quyền tài sản Động sản Uy tín, tài sản của bên thứ 3
Thời điểm hiệu lực Khi bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản Khi ký kết hoặc đăng ký (bất động sản) Khi bên có quyền nắm giữ hợp pháp tài sản Khi ký kết hợp đồng bảo lãnh
Quyền xử lý Bán/xử lý khi đến hạn không trả nợ Đăng ký xử lý khi đến hạn không trả nợ Giữ lại tài sản, chỉ xử lý khi có thỏa thuận/luật định Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện thay nghĩa vụ

Các điểm phân biệt chi tiết:

  • Cầm cố và Thế chấp: Cầm cố buộc phải giao tài sản, còn thế chấp thì không. Thế chấp áp dụng rộng rãi cho cả bất động sản (nhà đất), trong khi cầm cố chủ yếu áp dụng với động sản.
  • Cầm cố và Cầm giữ: Cầm cố dựa trên hợp đồng (thỏa thuận trước), còn cầm giữ phát sinh khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ (chỉ là hậu quả).
  • Cầm cố và Bảo lãnh: Cầm cố là dùng chính tài sản của mình, còn bảo lãnh là dùng uy tín hoặc tài sản của bên thứ ba để đảm bảo. 

       Trên đây là một số quy đinh có liên quan về biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ “Cầm cố tài sản”. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc liên quan muốn được giải đáp hoặc yêu cầu tư vấn pháp luật có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi hoặc thông qua Hotline 0939 07 2345.

Bài viết liên quan

Quy định pháp luật về chứng cứ trong vụ án dân sự

Chứng cứ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết vụ...

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ HỘ KINH DOANH – ĐỌC KỸ ĐỂ TRÁNH RỦI RO PHÁP LÝ!

Bạn đang chuẩn bị ngừng hoạt động hộ kinh doanh? Bạn băn...

⚠️ CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ – BỊ PHẠT THẾ NÀO VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ RA SAO!

CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ...

Liên hệ với chúng tôi

  • 0939 07 2345 - 028 6682 3286
  • Congtyluatnguyentam@gmail.com
  • Số 37 đường Tân Thới Hiệp 09 (Đối diện TAND Quận 12), phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

Bài viết gần đây

Quy định pháp luật về chứng cứ trong vụ án dân sự

Chứng cứ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết vụ...

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ HỘ KINH DOANH – ĐỌC KỸ...

Bạn đang chuẩn bị ngừng hoạt động hộ kinh doanh? Bạn băn...

⚠️ CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ – BỊ PHẠT THẾ NÀO VÀ...

CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ...

TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT...

Thủ tục tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự bao gồm...

⚖️ TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC PHÉP MANG THAI HỘ THEO QUY...

TÌNH HUỐNG KHÁCH HÀNG: Anh A (1972) và chị B (1976) là vợ chồng...

CHA DƯỢNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬN CON RIÊNG CỦA VỢ...

Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, cá nhân người nước...

THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ QUẢN LÝ...

Cảm ơn Quý khách hàng đã lựa chọn Công ty Luật TNHH MTV Nguyễn...

CHO VAY VỚI LÃI SUẤT NHƯ THẾ NÀO THÌ ĐƯỢC XEM LÀ CHO...

Cảm ơn Quý khách hàng đã lựa chọn Công ty Luật TNHH MTV Nguyễn...

Đăng ký nhận bản tin