Trong các giao dịch dân sự, để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ các bên thường áp dụng các biện pháp bảo đảm như: đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo lãnh, bảo lưu quyền sở hữu, tín chấp,… Trong số đó biện pháp cầm cố tài sản cũng được sử dụng một cách phổ biến. Qua bài viết này, chúng tôi xin cung cấp một số quy định của pháp luật có liên quan để quý bạn đọc hiểu thêm và áp dụng nhằm bảo vệ cao nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Quy định về cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Quyền của bên cầm cố (được quy định tại Điều 312 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Nghĩa vụ của bên cầm cố (được quy định tại Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Quyền của bên nhận cầm cố (được quy định tại Điều 314 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố (được quy định tại Điều 313 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Hiệu lực của biện pháp cầm cố tài sản (được quy định tại Điều 310 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Chấm dứt cầm cố tài sản (được quy định tại Điều 315 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Trả lại tài sản cầm cố (được quy định tại Điều 316 Bộ luật Dân sự năm 2015):
Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Phân biệt cầm cố tài sản với một số biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác:
Cầm cố tài sản là việc chuyển giao tài sản (thường là động sản) cho bên nhận cầm cố nắm giữ để bảo đảm nghĩa vụ. Điểm khác biệt cốt lõi là sự chuyển giao tài sản (cầm cố) trái ngược với thế chấp (bên vay giữ tài sản) hoặc bảo lãnh (bên thứ ba cam kết). Cầm cố buộc phải có sự chiếm giữ thực tế tài sản.
Dưới đây là bảng phân biệt cầm cố với các hình thức bảo đảm chính:
| Biện pháp/Tiêu chí | Cầm cố tài sản | Thế chấp tài sản | Cầm giữ tài sản | Bảo lãnh |
| Chuyển giao tài sản | Có (Giao cho bên nhận cầm cố) | Không (Bên thế chấp giữ) | Có (Đang nắm giữ hợp pháp) | Không (Dùng uy tín/tài sản thứ 3) |
| Đối tượng | Động sản, giấy tờ có giá | Bất động sản, động sản, quyền tài sản | Động sản | Uy tín, tài sản của bên thứ 3 |
| Thời điểm hiệu lực | Khi bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản | Khi ký kết hoặc đăng ký (bất động sản) | Khi bên có quyền nắm giữ hợp pháp tài sản | Khi ký kết hợp đồng bảo lãnh |
| Quyền xử lý | Bán/xử lý khi đến hạn không trả nợ | Đăng ký xử lý khi đến hạn không trả nợ | Giữ lại tài sản, chỉ xử lý khi có thỏa thuận/luật định | Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện thay nghĩa vụ |
Các điểm phân biệt chi tiết:
Trên đây là một số quy đinh có liên quan về biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ “Cầm cố tài sản”. Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc liên quan muốn được giải đáp hoặc yêu cầu tư vấn pháp luật có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi hoặc thông qua Hotline 0939 07 2345.
Chứng cứ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết vụ...
Bạn đang chuẩn bị ngừng hoạt động hộ kinh doanh? Bạn băn...
CHẬM SANG TÊN SỔ ĐỎ SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ...
Thủ tục tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự bao gồm...
TÌNH HUỐNG KHÁCH HÀNG: Anh A (1972) và chị B (1976) là vợ chồng...
Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, cá nhân người nước...
Cảm ơn Quý khách hàng đã lựa chọn Công ty Luật TNHH MTV Nguyễn...
Cảm ơn Quý khách hàng đã lựa chọn Công ty Luật TNHH MTV Nguyễn...