CÓ PHẢI GHI RÕ THÔNG TIN CỦA “VỢ/CHỒNG TƯƠNG LAI” TRÊN GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN KHÔNG?

0
356

       Đây là một nội dung được báo mạng và người dân chia sẻ khá nhiều trong thời gian gần đây, rằng khi xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn thì có phải ghi rõ thông tin của người dự định kết hôn hay không.

       Từ ngày 16/7/2020 tới đây, Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch chính thức có hiệu lực; đồng thời, Thông tư 04/2020/TT-BTP sẽ thay thế Thông tư 15/2015/TT-BTP hiện hành.

       Tại Điều 12 của Thông tư, trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

       Theo quy định này, trường hợp người dân khi đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cụ thể là xác nhận tình trạng độc thân để đăng ký kết hôn thì giấy xác nhận độc thân được cấp phải ghi rõ mục đích “để kết hôn” và thông tin cá nhân của người dự định kết hôn.

       Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.  

       Quy định này thực ra không phải mới. Khoản 5 Điều 25 Thông tư 15/2015/TT-BTP hiện hành (sắp được thay thế bởi Thông tư 04/2020/TT-BTP) đã hướng dẫn cách ghi thông tin trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

       Cụ thể, khoản này quy định:

“5. Mục “Giấy này được cấp để:” phải ghi đúng mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống.       

Ví dụ: Làm thủ tục mua bán nhà; bổ túc hồ sơ xin việc; làm thủ tục thừa kế; bổ túc hồ sơ đi du lịch nước ngoài; để kết hôn…

Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định làm thủ tục kết hôn.

Ví dụ: – Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với chị Nguyễn Thị T., sinh năm 1992, CMND số 031331332, tại UBND xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng”.

       Vậy trường hợp “dự định bị thay đổi vào phút chót” thì Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân để kết hôn với người này có còn hiệu lực hay không và nếu Giấy xác nhận chưa hết hiệu lực mà cá nhân muốn kết hôn với một người khác (không phải người có tên trong Giấy xác nhận đã được cấp trước đó), thì có xin lại được Giấy xác nhận khác không?

       Về vấn đề này, pháp luật quy định giấy xác nhận tình trạng kết hôn để sử dụng vào mục đích kết hôn phải ghi rõ thông tin của người dự định kết hôn. Nếu không có ý định kết hôn với người đó thì giấy cũng không còn hiệu lực. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

       Về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

…”
            Về giá trị sử dụng, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp, được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác, không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

       Lưu ý: Các quy định pháp luật được dẫn chiếu ở trên đang có hiệu lực tại thời điểm bài viết được đăng tải nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm này. Vì vậy bạn đọc cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên viên tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.

Hãy liên hệ chúng tôi qua Hotline (028) 6682 3286 – 0939.07.2345 (Zalo, Viber) để được tư vấn và hỗ trợ!